Hiểu rõ đặc tính và công dụng các loại nhớt dùng trên oto

Đa số người sử dụng oto hoặc xe máy chỉ biết thay nhớt khi đến kỳ hoặc giới hạn km được khuyến cáo. Và nhớt ở đây được biết rộng rãi nhất là nhớt máy. Tuy nhiên đối với oto, để hoạt động được thì ngoài nhớt máy còn nhiều loại nhớt khác. Để giúp người dùng am hiểu thêm về các loại nhớt dùng trên oto, bài viết xin chia sẽ một số kiến thức hữu ích.

Chưa kể đến thương hiệu, các loại nhớt dùng trên oto được liệt kê như sau:

  1. Nhớt máy

Đây là loại nhớt phổ biến và được dùng nhiều nhất trên các phương tiện giao thông hoặc máy móc cơ học. Ngoài công dụng bôi trơn như nhiều người đã biết, nhớt còn giúp tải nhiệt và làm mát động cơ. Nhớt máy còn làm sạch động cơ bằng cách lắng các mụi sắt sinh ra trong quá trình ma sát, làm kín các khe hở giữa pitton và thành xi-lanh, chống rỉ sét cho các chi tiết kim loại.

Nhớt máy cũng có nhiều loại để phù hợp với điều kiện vận hành của từng loại động cơ. Có thể dựa vào tiêu chuẩn SAE (cấp độ nhớt) để phân loại dầu nhớt như sau:

+ Dầu nhờn đơn cấp: là loại chỉ có 1 số đi kèm như SAE 30, 40, 50 và bị hạn chế nhiệt độ sử dụng.

+Dầu nhờn đa cấp; là loại đi kèm với 2 chỉ số như SAE 10W40, 15W30, 10W50, 5W20. Số đứng trước chữ “W” để chỉ nhiệt độ mà dầu động cơ có độ nhớt đủ để khởi động xe lúc lạnh. Ví dụ dầu 5W có thể khởi động ở nhiệt độ -30 độ. Còn chỉ số đứng sau “W” để chỉ độ nhớt của dầu nhờn ở 100 độ C. Số càng lớn có nghĩa là nhớt càng đặc và khả năng bôi trơn càng tốt hơn.

Theo đó thì loại nhớt phù hợp với điều kiện vận hành và khí hậu ở Việt Nam là 10W-20W và độ nhớt từ SAE 30-50. Chi tiết hơn thì đối với xe mới, ít chạy, động cơ còn mới thì nên dùng dầu nhờn càng đặc tương đương độ bôi trơn càng tốt như 10W40, 10W50 để bảo vệ động cơ tốt hơn. Đối với xe cũ, độ giãn nở của Piston và Cylinder cao thì nên dùng các loại nhớt loãng hơn như 10W30.

Đặc tính và công dụng các loại nhớt
Các loại nhớt máy

2. Nhớt trợ lực

Đối với hệ thống trợ lực lái thủy lực, dầu trợ lực đóng vai trò quan trọng trong việc tạo lực để đẩy thanh răng, giúp người lái xoay chuyển vô lăng một cách dễ dàng.

Khi tay lái bị nặng hoặc phát ra tiếng kiu khi đánh lái, trả lái chậm thì nên đem xe đến các gara uy tín để kiểm tra để xử lý kịp thời tránh hỏng hóc nặng.

Nhớt trợ lực

3. Nhớt cầu

Ngoài những chức năng quen thuộc như bôi trơn, làm mát, nhớt cầu (bộ phận truyền động) còn có những tính năng riêng biệt như: Có khả năng tạo màng dầu trị được áp suất tiếp xúc cao, bảo vệ bề mặt răng khi ăn khớp. Nhớt cầu có độ bám dính rất chắc trên bề mặt kim loại có tác dụng làm giảm tiếng ồn, giảm va đập khi làm việc (khi thay đổi tỷ số truyền hoặc thay đổi mô-men). Giảm ma sát khi truyền lực khiến hiệu suất truyền lực cao.

Chính vì lý do trên nên nhớt cầu cần phải có độ đặc cao hơn so với nhớt máy, tương ứng là các loại SAE (tiêu chuẩn cấp độ nhớt như đã nói ở trên) 80W90, 80W140.

Nhớt cầu

4. Nhớt hộp số

Giống các đặc tính của nhớt cầu, nhớt hộp số hỗ trợ việc giảm ma sát khi truyền lực, tạo lớp màng dầu lên các bề mặt bánh răng. Vì vậy các loại nhớt hợp số hay dùng cũng có các thông số tiêu chuẩn như SAE 75W85, 80W90..

Nhớt hộp số

5. Dầu thắng

Đối với oto dùng hệ thống phanh thủy lực thì dầu thắng đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an toàn cho xe khi vận hành. Dầu phanh là một dạng chất lỏng không có khả năng chịu nén nên có thể truyền lực từ bàn đạp phanh đến các bộ phận của hệ thống phanh một cách chính xác nhất.

Vấn đề an toàn là quan trọng nên cần kiểm tra và xử lý các vấn đề liên quan dầu thắng oto thường xuyên.

Dầu thắng

Quý Khách cần thêm các thông tin về đặc tính và công dụng các loại nhớt dùng trên oto thì có thể liên hệ

Hotline: 0902 500 583

Add: 1/5 Linh Đông, P. Linh Đông, TP. Thủ Đức, TP. HCM

Gara Oto Thành Đạt mong muốn đem kinh nghiệm và công nghệ hiện đại hỗ trợ Quý Khách Hàng để an tâm trên mọi nẻo đường!